21:43 ICT Thứ ba, 12/11/2019

Văn bản mới

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên

Văn bản chuyên ngành TNMT

Bản đồ trực tuyến

Hỏi đáp pháp luật

Thủ tục hành chính

Thống kê truy cập

ao vest nu Đang truy cập : 64


2 Hôm nay : 3404

ao khoac nu Tháng hiện tại : 33519

1 Tổng lượt truy cập : 6424762

Trang nhất » Văn bản pháp quy » Báo cáo

 Tìm kiếm văn bản 
 Từ khóa     Tìm theo:
 Lĩnh vực    
 Thể loại    
 Ngày ban hành:  Từ: (d.m.y)  Đến:  (d.m.y)
Hướng dẫn Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và quản lý, cấp phép khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh Nam Định ( 5045 Đã xem )
Ngày ban hành : 18/05/2011 11:00
Ngày hiệu lực : 18/05/2011 11:00
Thuộc chủ đề : Văn bản pháp quy » Báo cáo
Cơ quan ban hành : Sở Tài nguyên và Môi trường
Người kí : Đặng Văn Tác
Nội dung : Ngày 22/3/2011 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND về việc uỷ quyền, phân cấp quản lý tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và quản lý, cấp phép khai thác cát sông đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau: I - Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: 1. Căn cứ pháp lý: Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12 /2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 6/9 /2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT; 2. Đối tượng kê khai và nộp phí: - Trên địa bàn các huyện: Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp (các tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện) - Trên địa bàn TP Nam Định: Các hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp ở thành phố, các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp trong các cụm công nghiệp. 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. - UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) giao Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện/thành phố (sau đây gọi chung là Phòng TN&MT cấp huyện) là cơ quan tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. - Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải" tại Kho bạc nhà nước cấp huyện. 3.1. Quy trình thu phí: Hàng năm Phòng TN&MT cấp huyện rà soát các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp nhưng chưa kê khai nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp và các cơ sở mới đi vào hoạt động để phát phiếu kê khai, thẩm định xác định mức phí và thu phí, Quy trình thực hiện cụ thể như sau: Bước 1: Phát phiếu kê khai nước thải. - Trên cơ sở danh sách các cơ sở chưa kê khai nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp và các cơ sở mới đi vào hoạt động, Phòng TN&MT cấp huyện gửi Phiếu kê khai nước thải (Phụ lục 1 kèm theo hướng dẫn này) đến các cơ sở. - Tổ chức hội nghị hướng dẫn các cơ sở kê khai Phiếu kê khai nước thải hoặc cử cán bộ trực tiếp xuống các cơ sở hướng dẫn kê khai và thu lại phiếu kê khai. Bước 2: Thẩm định phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. - Sau khi nhận được phiếu kê khai nước thải, UBND cấp huyện thành lập đoàn thẩm định phí BVMT (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo hướng dẫn này). Thành phần đoàn gồm Phòng TN&MT cấp huyện chủ trì; đại diện Phòng Công thương hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (tuỳ theo loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ) và cán bộ TN&MT xã/phường/thị trấn. - Trên cơ sở Phiếu kê khai nước thải, đoàn thẩm định đến thẩm định trực tiếp tại cơ sở để xác định mức phí BVMT cơ sở phải nộp. Căn cứ để thẩm định phí của cơ sở là: + Các hồ sơ về môi trường của cơ sở; + Hoá đơn nộp tiền nước tiêu thụ hàng tháng; + Số lượng máy bơm, công suất máy bơm, số giờ bơm hàng ngày... Từ đó xác định được tổng khối lượng nước tiêu thụ hàng tháng của cơ sở. - Căn cứ Thông báo số 868/TB-STNMT ngày 16/8/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo nồng độ các chất ô nhiễm áp dụng để tính phí nước thải công nghiệp để xác định các thông số và nồng độ chất ô nhiễm của các thông số mà cơ sở phảii nộp phí BVMT. Đối với các cơ sở thực hiện quan trắc giám sát môi trường định kỳ thường xuyên và kết quả quan trắc giám sát môi trường định kỳ ổn định thì có thể căn cứ vào kết quả quan trắc giám sát định kỳ của doanh nghiệp để tính phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. - Căn cứ khoản 1 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 6/9/2007 xác định môi trường tiếp nhận nước thải là A, B hay C và mức phí đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải. - Số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải thải ra (m3) X Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) X 10-3 X Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg) Số phí bảo vệ môi trường phải nộp hàng tháng = Tổng số phí phải nộp hàng tháng tính theo chất gây ô nhiễm. Buổi thẩm định phải được ghi lại thành biên bản thẩm định theo mẫu tại phụ lục 3 kèm theo hướng dẫn này. Bước 3: Ra thông báo nộp BVMT Trên cơ sở biên bản thẩm định tờ khai nộp phí nước thải công nghiệp Phòng TN&MT cấp huyện tham mưu UBND cấp huyện ra thông báo nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp theo từng quí (hoặc cả năm, đối với những cơ sở có số phí BVMT thấp) theo mẫu tại phụ lục 4 kèm theo hướng dẫn này, yêu cầu đơn vị nộp phí nộp vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải" tại Kho bạc nhà nước cấp huyện. Trường hợp thu trực tiếp thì sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Trường hợp đơn vị nộp phí có ý kiến bằng văn bản về mức phí hoặc đơn vị nộp phí thay đổi nguyên liệu, sản phẩm; thay đổi dây chuyền sản xuất, qui trình công nghệ; lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, hệ thống xử lý nước thải thì UBND cấp huyện chỉ đạo tiến hành thẩm định xác định mức phí mới cho đơn vị nộp phí. Việc thẩm định lại cũng tương tự như thẩm định lần đâu. 3.2. Quản lý, sử dụng tiền phí: Hàng năm Phòng TN&MT cấp huyện lập kế hoạch sử dụng số phí thu được trình UBND cấp huyện phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 26/7/2010. a) Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Phòng TN&MT cấp huyện để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Trong đó: - 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. - 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí hoặc để phục vụ cho việc thu phí. Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích theo qui định trên đây, Phòng TN&MT cấp huyện phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ qui định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định. b) Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thuỷ lợi), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. II - Việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép, cho phép chuyển nhượng, thừa kế, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khai thác cát sông đối với hộ gia đình, cá nhân : 1. Căn cứ pháp lý: Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/06/2005; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/1/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Luật bảo vệ môi trường; Luật thuế tài nguyên; Lệ phí cấp giấy phép theo Thông tư 184/2009/TT-BTC ngày 15/09/2009 của Bộ Tài chính; Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản… 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Tất cả các hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác khoáng sản có đủ điều kiện sau đây sẽ được cấp giấy phép khai thác cát sông: - Có đề án khai thác phù hợp với quy hoạch khai thác cát sông đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. - Có nhân lực, thiết bị hoạt động khai thác. - Có bản đăng ký cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường đã được UBND huyện, thành phố xác nhận theo qui định của Luật bảo vệ môi trường. - Hộ gia đình, cá nhân có giấy phép khai thác cát phải thực hiện theo đúng vị trí khai thác; trữ lượng cát quy định trong giấy phép; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về hoạt động khai thác cát; kê khai nộp phí bảo vệ môi trường và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác cát. 3. Hồ sơ cấp giấy phép: * Hồ sơ ấp giấy phép khai thác cát gồm: - Đơn xin cấp giấy phép khai thác cát được UBND xã, phường xác nhận. - Bản đồ khu vực khai thác được trích từ bản đồ quy hoạch khai thác, sử dụng cát của tỉnh đã được phê duyệt; - Có đề án khai thác cát nằm trong vị trí khu vực quy hoạch khai thác cát đã được tỉnh phê duyệt; - Bản đăng ký cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường; - Bản sao đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác cát; * Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác cát gồm: - Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác cát; - Bản đồ khu vực khai thác được trích từ bản đồ quy hoạch khai thác, sử dụng cát của tỉnh kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng cát còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác. * Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác cát gồm: - Đơn xin trả lại giấy phép khai thác cát; - Bản đồ khu vực khai thác được trích từ bản đồ quy hoạch khai thác, sử dụng cát của tỉnh kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm trả lại giấy phép; * Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác cát gồm: - Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác cát và hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác cát, kèm theo bản kê giá trị tài sản đầu tư tại khu vực khai thác khi chuyển nhượng (nếu có); - Bản sao đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác cát của hộ nhận chuyển nhượng; * Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác cát gồm: - Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác cát; - Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh hộ gia đình, cá nhân được thừa kế quyền khai thác khoáng sản; - Bản đồ khu vực khai thác được trích từ bản đồ quy hoạch khai thác, sử dụng cát của tỉnh kèm theo báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác cát. 4. Tiếp nhận, thẩm định và giải quyết thủ tục hồ sơ khai thác cát: Hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác cát được hướng dẫn thủ tục và phải nộp hồ sơ tại Trung tâm giao dịch hành chính một cửa của huyện, thành phố nơi có mỏ cát xin được khai thác. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố có trách nhiệm giúp UBND huyện, thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND huyện, thành phố cấp giấy phép khai thác cát (Trữ lượng khai thác không quá 50.000m3/năm và thời hạn cho phép khai thác không quá 01 năm trong một giấy phép. Nếu khu vực khai thác trữ lượng cát vẫn còn thì có thể gia hạn giấy phép). Sau khi cấp giấy phép khai thác cát, UBND các huyện, thành phố gửi 01 bộ hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát và tổng hợp. Trên đây là Hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và quản lý, cấp phép khai thác cát sông đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định (kèm theo có một số mẫu biểu liên quan). Những vấn đề không đề cập tới hướng dẫn này thực hiện đúng theo quy định của chính sách pháp luật hiện hành. Tất cả việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và quản lý, cấp phép khai thác cát sông đối với hộ gia đình, cá nhân đều thực hiện theo quy định phân cấp tại Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 (có hiệu lực từ ngày 01/4/2011). Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị UBND các huyện, thành phố cần phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý ./.
Thông tin về bài viết
Số hiệu văn bản:
453/HD-STNMT
Gửi lên:
18/05/2011 11:00
Cập nhật:
18/05/2011 11:00
Dung lượng file đính kèm:
Không rõ
Đã tải về:
0
Tải về
 

đầm công sở Dong phuc Máy làm đá viên may lam da